Ngày 31/3/2026, Hiệp hội ngân hàng Việt Nam đã có Quyết định 15/QĐ-HHNH năm 2026 ban hành Bộ Quy tắc ứng xử trong hoạt động thu hồi nợ.
Quyết định 15/QĐ-HHNH năm 2026 có hiệu lực thi hành từ ngày 31/3/2206.
Kèm theo Quyết định 15/QĐ-HHNH năm 2026 là “Bộ Quy tắc ứng xử trong hoạt động thu hồi nợ”.
Theo Điều 5 Bộ Quy tắc ứng xử trong hoạt động thu hồi nợ kèm theo Quyết định 15/QĐ-HHNH năm 2026 quy định về các hành vi nhân viên thu hồi nợ không được thực hiện bao gồm:
(1) Thực hiện hoặc nhờ, thuê bên thứ ba thực hiện các hành vi dùng vũ lực hoặc đe doạ dùng vũ lực, quấy rối, xúc phạm, lừa dối, ép buộc hoặc các thủ đoạn khác đối với khách hàng hoặc người có liên quan của khách hàng để thu hồi nợ, bao gồm nhưng không giới hạn bởi các hành vi sau đây:
+ Đe dọa, khống chế, giam giữ, đánh đập, hủy hoại tài sản hoặc sử dụng các công cụ, phương tiện hoặc vật dụng khác gây thương tích, tổn hại đến thân thể khách hàng hoặc người có liên quan của khách hàng.
+ Gọi điện, nhắn tin với tần suất hoặc trong khung thời gian không phù hợp, căng băng rôn, vứt xác động vật, phun sơn, vẽ, viết, dán hình ảnh phản cảm lên tường, gây mất trật tự tại nơi ở, nơi làm việc, sử dụng các phương tiện truyền thông, mạng xã hội để xúc phạm, bôi nhọ khách hàng hoặc người có liên quan của khách hàng.
+ Chửi bới, la hét với những nội dung thiếu văn hoá hoặc nhận xét mang tính châm biếm, nhục mạ, chê bai ngoại hình, trí tuệ, thu nhập, nghề nghiệp, phân biệt chủng tộc, giới tính, tôn giáo, vùng miền... đối với khách hàng hoặc người có liên quan của khách hàng.
+ Thông tin sai sự thật về dư nợ, giả mạo công văn, tài liệu của cơ quan nhà nước hoặc làm cho khách hàng hoặc người có liên quan của khách hàng nhầm lẫn về hậu quả pháp lý của việc không trả được nợ theo hướng tiêu cực và không đúng quy định pháp luật.
+ Gợi ý, ép buộc khách hàng vay nặng lãi không đúng với quy định pháp luật, lập hồ sơ giả vay tổ chức tín dụng khác hoặc thực hiện các hành vi trái pháp luật để trả nợ.
(2) Các hành vi vi phạm bảo mật thông tin về khách hàng, bao gồm nhưng không giới hạn bởi các hành vi sau đây:
+ Công khai thông tin của khách hàng tại nơi công cộng, trên mạng xã hội, trừ trường hợp thực hiện theo quy định pháp luật.
+ Cung cấp thông tin của khách hàng cho tổ chức, cá nhân khác, trừ trường hợp thực hiện theo quy định pháp luật.
+ Thu thập, sao chép hoặc sử dụng thông tin của khách hàng cho mục đích cá nhân hoặc mục đích không phù hợp với quy định pháp luật hay quy định nội bộ của Tổ chức hội viên.
Ngoài ra tại khoản 2 Điều 6 Bộ Quy tắc ứng xử trong hoạt động thu hồi nợ kèm theo Quyết định 15/QĐ-HHNH năm 2026 bổ sung quy định các hành vi nhân viên thu hồi nợ không được thực hiện với tiến thu từ khách hàng như sau:
+ Sử dụng tiền trả nợ của khách hàng vào mục đích cá nhân, trả nợ cho khách hàng khác, hay bất kỳ mục đích nào khác ngoài mục đích trả nợ cho Tổ chức hội viên.
+ Cam kết, thỏa thuận với khách hàng làm thay đổi nghĩa vụ của khách hàng hoặc làm phát sinh nghĩa vụ cho Tổ chức hội viên khi chưa có phê duyệt của cấp có thẩm quyền theo quy định nội bộ của Tổ chức hội viên, trừ trường hợp Tổ chức hội viên có quy định khác.
+ Nhận quà, tiền hoặc các lợi ích vật chất, phi vật chất khác từ khách hàng hoặc người có liên quan của khách hàng.
+ Yêu cầu khách hàng chuyển tiền vào bất kỳ tài khoản nào không phải tài khoản thu nợ của Tổ chức hội viên, trừ trường hợp có thỏa thuận khác giữa Tổ chức hội viên và khách hàng.
+ Giữ tiền của khách hàng trái với quy định pháp luật hoặc quy định nội bộ của Tổ chức hội viên.
Nguyên tắc thu hồi nợ theo Điều 3 Bộ Quy tắc ứng xử trong hoạt động thu hồi nợ kèm theo Quyết định 15/QĐ-HHNH năm 2026 như sau:
- Tuân thủ quy định pháp luật Việt Nam, quy định nội bộ của Tổ chức hội viên và Bộ Quy tắc ứng xử trong hoạt động thu hồi nợ.
- Tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng theo quy định pháp luật và thỏa thuận giữa các bên trong hợp đồng cấp tín dụng, hợp đồng mua, bán nợ và các thỏa thuận khác có liên quan.
- Tôn trọng, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp và hình ảnh của Tổ chức hội viên.
- Tuân thủ các quy định về bảo mật thông tin theo Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 và các quy định pháp luật khác có liên quan, cũng như thỏa thuận giữa các bên.
Những trường hợp không được cấp tín dụng theo Điều 134 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 như sau:
(1) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng đối với tổ chức, cá nhân sau đây:
+ Thành viên Hội đồng quản trị,
+ Thành viên Hội đồng thành viên,
+ Thành viên Ban kiểm soát,
+ Tổng giám đốc (Giám đốc),
+ Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc)
+ Chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng đó;
+ Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) của chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó
+ Pháp nhân là cổ đông có người đại diện phần vốn góp là thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần;
+ Pháp nhân là thành viên góp vốn, chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn;
+ Vợ, chồng, cha, mẹ, con, anh, chị, em của:
++ Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng đó;
++ Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) của chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó.
Lưu ý:
- Quy định về các đối tượng trên không áp dụng đối với quỹ tín dụng nhân dân và trường hợp cấp tín dụng dưới hình thức phát hành thẻ tín dụng cho cá nhân.
- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng cho khách hàng trên cơ sở bảo đảm của đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 134 Luật Các tổ chức tín dụng 2024.
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được bảo đảm dưới bất kỳ hình thức nào để tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác cấp tín dụng cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 134 Luật Các tổ chức tín dụng 2024.
- Tổ chức tín dụng không được cấp tín dụng cho doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh chứng khoán là công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng đó.
- Tổ chức tín dụng không được cấp tín dụng trên cơ sở nhận bảo đảm bằng cổ phiếu của tổ chức tín dụng hoặc công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng đó.
- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng để góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng.
- Việc cấp tín dụng quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5 và 6 Điều 134 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 bao gồm cả hoạt động mua, nắm giữ, đầu tư vào trái phiếu doanh nghiệp.